Chuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

0 355

Trong thời đại 4.0, việc sở hữu một blog cá nhân là điều hết sức bình thường, đó là nơi bạn lưu trữ, chia sẻ thông tin hoăc chính là máy in tiền của chính bạn. Việc chuyển hosting để nâng cấp khi con cưng của bạn lớn mạnh và bạn muốn mở rộng quy mô cho website là điều cần thiết. Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn từng bước để chuyển website từ shahosting Namecheap có sử dụng Cpanel sang VPS Vultr sử dụng VestaCP.

Bước 1: Tải mã nguồn và Database web từ sharehost cũ

1.1: Tải mã nguồn

Bạn truy cập vào trang quản trị Cpanel, sau đó vào phần File Manager

Chuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

Chọn Select All ở phía trên để chọn tất cả các file, sau đó nhấn chuột phải và chọn Compress để nén fileChuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

Chọn nén bằng Gziped Tar Archive sau đó đặt tên file nén cho dễ nhớ rồi chọn Compress File để bắt đầu nén tất cả các file trên web.

Chuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

Sau đó đợi vài giây, tùy vào dung lượng web của bạn, nó sẽ hiện bảng thông báo này là nén xong

Chuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

bây giờ trong thư mục website của bạn sẽ xuất hiện file nén vừa tạo, ấn chuột phải vào nó và chọn download

Chuyển hosting thủ công từ sharehost sang VPS Vultr cực đơn giản

Lưu trữ nó ở một nơi nào đó an toàn rồi chuyển sang bước tiếp theo nhé.

1.2: Tải database

Bạn vào phpMyAdmin trong cPanel.

Nếu bạ để nhiều website trên host thì sẽ có rất nhiều thư mục database ở đây. Chọn không đúng thì hỏng bét. Để tránh sự cố đáng tiếc, mở file wp-config.php trong thư mục public_html ở trên, kéo xuống dưới bạn sẽ thấy tên Database chuẩn nhé

Bạn vào thư mục chứa database, ở đây là toasmpwz_petgrasp, sau đó bấm tab Xuất (Export), chọn Nhanh (Quick) rồi chọn Thực hiện (Go) để tải file về

Xong, file database khi tải về sẽ có đuôi là .sql, bạn lại cất vào đâu đó rồi chuyển bước tiếp theo.

Bước 2: Tạo thư mục chứa mã nguồn web và database cho website mới

Truy cập vào Dashboad của VestaCP, tạo thư mục chứa mã nguồn web mới của bạn bằng cách nhấn vào ADD WEB DOMAIN

thêm website mới

Nhập tên thư mục chứa website mới của bạn, chú ý để tên thư mục là tên miền đầy đủ của web site nhé

thêm tên website mới

Tiện đường công tác, kéo xuống chọn ADVANCED OPTIONS, tích chọn vào SSL Support Lets Encrypt Support để hỗ trợ chứng chỉ SSL (ổ khóa xanh – https) cho website của bạn luôn nhé

Nếu không làm bước này, website của bạn khi mới trỏ về VPS sẽ bị báo lỗi bảo mật và bị tự redirect về một website đã có SSL trên VPS.

Sau bước này thì trên VPS sẽ có thư mục website.của.bạn và bạn sẽ upload code web vào thư mục /public_html trong thư mục này.

Tiện thể trong bước này, bạn tạo luôn Database cho website luôn, đỡ phải dùng code trên Linux nhé. Vào tab DB và ấn vào ADD DATABASE

add database

 

Bước 3: Upload mã nguồn và Database lên VPS

3.1: Upload và giải nén mã nguồn

Đăng nhập VPS của bạn bằng SSH. Sau đó để upload code web lên thì công việc của bạn đơn giản là kéo thả nó từ máy tính vào cửa sổ Remote files thôi

Chú ý upload vào đúng thư mục /public_html của website mới của bạn. Sau đó xóa 2 file index.html và robots.txt cũ đi nhé.

Tiếp theo chúng ta phải giải nén file nén .tar.gz kia ra. Bước này sẽ phải thao tác bằng dòng lệnh

Đầu tiên bạn vào đây để bắt đầu làm việc với giao diện dòng lệnh trên CentOS

Vào thư mục chứa file nén .tar.gz trên kia bằng lệnh cd /home/tên_user/web/petgrasp.com/public_html

Giải nén file này bằng lệnh tar -xvf tên_file_nén.tar.gz

Sau khi giản nén xong ta sẽ có đầy đủ file của mã nguồn website của bạn như thế này là xong.

3.2: Upload Database cũ lên VPS

Sau khi tạo Database cho website của bạn trên vps ở bước 2 (database này là mặc định chưa có gì cả), bạn sẽ truy cập được nó ở địa chỉ https://ip.hosting.của.bạn/phpmyadmin/ với user và pass bạn đã lập ở bước 2.

Công việc bây giờ là Nhập (import) đè trực tiếp database web bạn đã lưu về máy ở bước 1 vào database bạn tạo ở bước 2 trên kia. Bạn chọn tab Nhập (import)

Sau đó chọn đúng tệp đã lưu trên máy để upload lên, các tùy chọn để mặc định hết nhé.

Ở đây, có thể sẽ gặp phải lỗi Unknown collation: ‘utf8mb4_unicode_520_ci, bạn có thể xem cách sửa lỗi này ở bài viết Fix lỗi Unknown collation: ‘utf8mb4_unicode_520_ci’ cực đơn giản

Bước 4: Chỉnh lại file wp-config.php

File wp-config.php nằm trong thư mục /public_html trong website của bạn. Nó vẫn để thông tin database cũ ở sharehost, hãy sửa lại nó bằng Note++.

Bạn sửa phần db_name, db_user và db_password của database như đã thiết lập bước 2 bên trên.

Sau đó lưu lại

Vậy là xong, bạn đã hoàn thành chuyển mã nguồn và cả cơ sở dữ liệu từ share host sang VPS của Vultr.

Bước 5: Trỏ tên miền website của bạn về ip của VPS

Còn bước cuối cùng là trỏ tên miền về VPS là xong. Nếu nhà cung cấp tên miền cho phép bạn trỏ bằng ip thì bạn trỏ bằng ip ở trong A record (add ip hosting vào ô thứ 2, ô đầu tiên tên máy chủ để mặc định @ cũng được)

Hoặc bạn có thể trỏ về VPS bằng DNS riêng theo domain chính bạn đặt trên VPS

Cách đăng kí DNS riêng là bạn vào nhà cung cấp domain có cho phép đăng kí DNS riêng, chọn đăng kí namesever rồi đặt DNS riêng của bạn dưới dạng là ns1.tênmiềncủabạn và ns2.tênmiềncủabạn

Sau đó bạn có thể trỏ website về DNS riêng này nhé.

Kết

Vậy là xong, mình đã hướng dẫn xong cho các bạc các bước để chuyển website từ Sharehosting về VPS của Vultr sử dụng VestaCP. Nếu có lỗi nào xảy ra sau khi “chuyển nhà mới”, hãy để lại bình luận bên dưới để mình có thể giúp đỡ bạn nhé.

Chúc các bạn thành công!

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.